Điều hòa – Máy lạnh nội địa Nhật

Danh mục điều hòa tại Phong Cách Nhật hiện có 10 mẫu còn hàng: 9 mẫu máy lạnh nội địa Nhật Panasonic và Mitsubishi loại 2 cục, 2 chiều lạnh – sưởi, công suất từ 2,2 đến 5,6 kW, cùng một máy di động Vtech365 cho phòng nhỏ. Bạn nên chọn công suất theo diện tích phòng trước, rồi xem điện áp 100V hay 200V và các tiện ích ở bảng so sánh bên dưới.

Banner điều hòa nội địa Nhật

Bộ lọc sản phẩm

Chọn tiêu chí phù hợp để thu hẹp sản phẩm

Bộ lọc
-20%
Giá gốc là: 17.800.000₫.Giá hiện tại là: 14.200.000₫.
-23%
Giá gốc là: 35.500.000₫.Giá hiện tại là: 27.500.000₫.
-27%
Giá gốc là: 7.500.000₫.Giá hiện tại là: 5.500.000₫.
-10%
Giá gốc là: 19.500.000₫.Giá hiện tại là: 17.500.000₫.
-23%
Giá gốc là: 38.500.000₫.Giá hiện tại là: 29.500.000₫.
-14%
Giá gốc là: 28.500.000₫.Giá hiện tại là: 24.500.000₫.
-13%
Giá gốc là: 16.500.000₫.Giá hiện tại là: 14.300.000₫.
-15%
Giá gốc là: 19.500.000₫.Giá hiện tại là: 16.500.000₫.
-16%
Giá gốc là: 16.500.000₫.Giá hiện tại là: 13.890.000₫.
-19%
Giá gốc là: 29.500.000₫.Giá hiện tại là: 23.900.000₫.

Chọn máy lạnh nội địa Nhật theo 4 câu hỏi

Các mẫu trong danh mục đều làm được hai chiều lạnh và sưởi, nhưng khác nhau rõ ở công suất, điện áp, kiểu lắp và một vài tiện ích như Wi-Fi hay chức năng làm khô dàn lạnh. Trả lời lần lượt bốn câu hỏi dưới đây, bạn sẽ thu hẹp lựa chọn còn hai ba mẫu rồi so tiếp bằng bảng thông số. Nếu đang phân vân giữa hai hãng, bài điều hòa nội địa Nhật loại nào tốt, Panasonic hay Mitsubishi phân tích kỹ hơn từng dòng.

1. Phòng rộng bao nhiêu mét vuông?

Hãng Nhật ghi diện tích phù hợp theo “chiếu” (畳, tatami), trang sản phẩm của shop đã quy đổi sang m². Theo thông số trên từng trang, các mẫu máy lạnh nội địa Nhật đang có chia thành bốn cỡ:

  • 2,2 kW – phòng 10–15 m² khi làm lạnh (sưởi khoảng 8–10 m²): Panasonic CS-223DFL, CS-225DFL và Mitsubishi MSZ-GV2225. Đây là cỡ hay chọn cho phòng ngủ, phòng làm việc nhỏ.
  • 2,8 kW – phòng 13–19 m² khi làm lạnh (sưởi khoảng 13–16 m²): Panasonic CS-285DFL và Mitsubishi MSZ-GV2825-W, hợp phòng ngủ lớn hoặc phòng khách nhỏ.
  • 4,0 kW – phòng khoảng 18–30 m²: Panasonic CS-403DFL2 (18–28 m² khi làm lạnh) và Mitsubishi MSZ-GV4025S-W (trang ghi 20–30 m²).
  • 5,6 kW – phòng rộng từ khoảng 30 m²: Panasonic Eolia CS-565DFL2-W (chủ yếu 18 chiếu, khoảng 30 m²) và Mitsubishi MSZ-GV5625S-W (trang ghi 30–40 m²), hợp phòng khách lớn, không gian mở.

Phòng có nhiều kính, tầng áp mái hay hướng nắng chiều nên chọn nhích lên một cỡ. Cách quy đổi chiếu sang m² và cách tính theo phòng thực tế có trong bài chọn công suất điều hòa Nhật theo chiếu và diện tích phòng.

2. Nhà dùng được điện 100V hay cần máy 200V?

Máy lạnh nội địa Nhật được làm cho lưới điện Nhật, nên điện áp phụ thuộc cỡ máy:

  • Nhóm 100V (cỡ 2,2 và 2,8 kW): CS-223DFL, CS-225DFL, CS-285DFL, MSZ-GV2225 và MSZ-GV2825-W. Máy dùng nguồn 100V qua bộ đổi nguồn hoặc biến áp; bộ đổi nguồn cần có công suất dư so với điện tiêu thụ của máy – theo trang sản phẩm, mức định mức khoảng 470–910 W tùy mẫu và chế độ, lúc chạy mạnh có thể lên tới khoảng 1.390 W.
  • Nhóm 200V (cỡ 4,0 và 5,6 kW): CS-403DFL2, MSZ-GV4025S-W, CS-565DFL2-W và MSZ-GV5625S-W. Nhóm này không dùng bộ đổi nguồn 100V mà cần đường điện riêng phù hợp; trang CS-565DFL2-W ghi rõ ổ cắm dạng chữ L của Nhật.
  • Máy di động Vtech365 VT-DH9000-W ghi điện áp 220–240V, cắm trực tiếp ổ điện gia đình.

Trước khi đặt máy 200V, bạn nên báo vị trí lắp và hiện trạng điện để kỹ thuật kiểm tra. Các bước đi dây, chọn aptomat, nạp gas được giải thích trong bài lắp điều hòa nội địa Nhật 100V/200V ở Việt Nam.

3. Lắp cố định 2 cục hay dùng máy lạnh di động?

Chín mẫu máy lạnh nội địa Nhật Panasonic và Mitsubishi đều là loại 2 cục gồm dàn lạnh trong nhà và dàn nóng ngoài trời, nối với nhau bằng ống đồng. Trang sản phẩm ghi chiều dài ống tối đa 20 m cho CS-223DFL, CS-285DFL, CS-403DFL2 và MSZ-GV2225; chênh lệch độ cao tối đa 12 m (CS-223DFL, CS-285DFL) hoặc 15 m (CS-403DFL2, MSZ-GV2225). Vì vậy bạn cần có chỗ đặt dàn nóng thoáng và đường ống không quá xa.

Nếu nhà đang thuê, không tiện khoan tường hay đặt dàn nóng, máy lạnh mini cho phòng nhỏ Vtech365 VT-DH9000-W là phương án khác: máy di động một khối, làm lạnh 9.000 BTU/h cho phòng 10–15 m², có sưởi, hút ẩm và quạt gió, nặng 24 kg, có bánh xe. Cần lưu ý đây là sản phẩm xuất xứ Trung Quốc, không phải hàng nội địa Nhật, độ ồn ghi dưới 65 dB.

4. Cần thêm tiện ích gì: Wi-Fi, làm khô dàn lạnh, lạnh khi trời nóng gắt?

Ngoài công suất, các mẫu máy lạnh nội địa Nhật khác nhau ở vài tiện ích theo trang sản phẩm:

  • Điều khiển qua điện thoại: CS-565DFL2-W có Wi-Fi tích hợp, dùng ứng dụng Eolia. CS-223DFL và CS-225DFL dùng được ứng dụng Eolia khi lắp thêm bộ chuyển đổi mạng không dây mua riêng. Ứng dụng của hãng dành cho thị trường Nhật, nên hỏi kỹ cách cài đặt nếu đây là lý do chính bạn chọn máy.
  • Làm khô bên trong dàn lạnh: Panasonic CS-223DFL, CS-225DFL, CS-403DFL2 và CS-565DFL2-W chạy làm khô dàn lạnh sau khi tắt để hạn chế ẩm mốc; CS-223DFL và CS-403DFL2 có thêm chức năng cắt mùi. Mitsubishi MSZ-GV2225 có hệ thống tự làm sạch dàn lạnh bằng nước ngưng và sấy khô. Lưới lọc vẫn cần tháo ra vệ sinh định kỳ.
  • Làm lạnh khi trời nóng gắt: trang các mẫu Mitsubishi dòng GV ghi máy vẫn làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời tới 50°C, hợp với dàn nóng đặt nơi nắng nóng.
  • Cảm biến và tiết kiệm điện: MSZ-GV2225 có cảm biến hồng ngoại đo nhiệt độ khu vực gần người và chế độ Hybrid tự chuyển giữa điều hòa và quạt. Các mẫu 2,2 kW ghi điện năng tiêu thụ năm khoảng 717 kWh, mẫu 2,8 kW khoảng 913 kWh.

Bảng so sánh máy lạnh nội địa Nhật đang có hàng

Số liệu lấy từ trang từng sản phẩm; ô “—” là trang chưa ghi. Điện tiêu thụ là mức khi làm lạnh ở công suất định mức.

MẫuKiểuLạnhSưởiDiện tích làm lạnhĐiện ápĐiện tiêu thụ (lạnh)Gas
Panasonic CS-223DFL2 cục, 2 chiều2,2 kW2,2 kW10–15 m²100V635 WR32
Panasonic CS-225DFL2 cục, 2 chiều2,2 kW2,2 kW10–15 m²100V—R32
Mitsubishi MSZ-GV22252 cục, 2 chiều2,2 kW2,2 kW10–15 m²100V655 W—
Panasonic CS-285DFL2 cục, 2 chiều2,8 kW3,6 kW13–19 m²100V770 WR32
Mitsubishi MSZ-GV2825-W2 cục, 2 chiều2,8 kW3,6 kW13–19 m²100V800 W—
Panasonic CS-403DFL22 cục, 2 chiều4,0 kW5,0 kW18–28 m²200V1.380 WR32
Mitsubishi MSZ-GV4025S-W2 cục, 2 chiều4,0–4,7 kW4,8–5,0 kW20–30 m²200V~1.600 WR32
Panasonic Eolia CS-565DFL2-WTreo tường, 2 chiều5,6 kW6,7 kWkhoảng 30 m²200V2.280 WR32
Mitsubishi MSZ-GV5625S-W2 cục, 2 chiều5,6 kW6,7 kW30–40 m²200V~2.100 WR32
Vtech365 VT-DH9000-WDi động 1 khối9.000 BTU/h7.000 BTU/h10–15 m²220–240V1.003 WR290

Các mẫu đang có hàng theo hãng

Điều hòa Panasonic nội địa Nhật

Xem riêng nhóm này tại danh mục điều hòa Panasonic.

Điều hòa Mitsubishi nội địa Nhật

Xem riêng nhóm này tại danh mục điều hòa Mitsubishi.

Máy lạnh di động Vtech365

Các mẫu như Daikin S563ATEP-W, Panasonic CS-403DJ2 hay CS-561DGX2 hiện đã hết hàng. Nếu bạn đang tìm một mã cũ, cứ hỏi để được gợi ý mẫu máy lạnh nội địa Nhật tương đương đang có.

Lưu ý khi lắp và dùng máy lạnh nội địa Nhật

  • Remote và bảng hiển thị tiếng Nhật: trên máy lạnh nội địa Nhật, các nút chế độ, hẹn giờ đều ghi tiếng Nhật; nhân viên sẽ hướng dẫn các nút chính khi bàn giao.
  • Bộ đổi nguồn cho máy 100V: đặt nơi khô ráo, thoáng, không cắm chung thiết bị công suất lớn khác trên cùng bộ đổi nguồn.
  • Vị trí dàn nóng: chọn chỗ thoáng gió, dễ tiếp cận để vệ sinh; tránh đặt sát tường kín làm giảm khả năng tản nhiệt.
  • Vệ sinh lưới lọc: kể cả mẫu có làm khô dàn lạnh, lưới lọc vẫn nên tháo ra rửa định kỳ để máy chạy êm và giữ công suất.
  • Giao hàng và lắp đặt: Phong Cách Nhật giao hàng toàn quốc; lắp đặt tại Hà Nội và các khu vực theo chính sách lắp đặt của shop, bạn nên hỏi trước khi đặt.
  • Bảo hành: theo chính sách bảo hành và đổi trả của Phong Cách Nhật, thời hạn ghi trên trang từng sản phẩm.

Bài viết liên quan

Xem máy và hỏi lắp đặt tại showroom

Cách chắc nhất để chọn máy lạnh là xem tận nơi dàn lạnh, remote và hỏi trực tiếp về điện, vị trí dàn nóng. Bạn có thể ghé showroom Phong Cách Nhật tại 130 Khuất Duy Tiến, Hà Nội (9:00–18:00), hoặc gọi, nhắn Zalo 0987.85.3333, cho biết phòng rộng bao nhiêu m², nhà đang có điện gì và định đặt dàn nóng ở đâu – chúng tôi sẽ gợi ý mẫu máy lạnh nội địa Nhật phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Máy lạnh nội địa Nhật 2,2 kW dùng cho phòng bao nhiêu m²?

Theo trang sản phẩm, các mẫu 2,2 kW như Panasonic CS-223DFL, CS-225DFL và Mitsubishi MSZ-GV2225 phù hợp phòng 10–15 m² khi làm lạnh và khoảng 8–10 m² khi sưởi. Phòng 13–19 m² nên chọn cỡ 2,8 kW.

Điều hòa nội địa Nhật 100V dùng ở Việt Nam thế nào?

Các mẫu 100V dùng nguồn 100V qua bộ đổi nguồn hoặc biến áp có công suất dư so với điện tiêu thụ của máy. Mẫu 200V không dùng bộ đổi nguồn 100V mà cần đường điện riêng phù hợp; bạn nên hỏi kỹ thuật trước khi đặt.

Máy lạnh Nhật có sưởi ấm được vào mùa đông không?

Có. Cả 9 mẫu Panasonic và Mitsubishi trong danh mục đều là loại 2 chiều lạnh – sưởi, công suất sưởi từ 2,2 kW đến 6,7 kW tùy mẫu. Máy di động Vtech365 VT-DH9000-W cũng có chế độ sưởi 7.000 BTU/h.

Mẫu nào điều khiển được qua điện thoại?

Panasonic Eolia CS-565DFL2-W có Wi-Fi tích hợp, dùng ứng dụng Eolia. CS-223DFL và CS-225DFL cần lắp thêm bộ chuyển đổi mạng không dây mua riêng mới dùng được ứng dụng. Các mẫu khác chưa ghi tính năng này trên trang sản phẩm.

Máy lạnh di động Vtech365 có phải hàng nội địa Nhật không?

Không. Vtech365 VT-DH9000-W ghi xuất xứ Trung Quốc, điện 220–240V, cắm trực tiếp ổ điện gia đình. Máy hợp phòng 10–15 m² ở nhà thuê hoặc nơi không tiện lắp điều hòa 2 cục.

Zalo Hà Nội:

0987.85.3333

Điện thoại HN:

0987.85.3333

Điện thoại HCM:

0922.956.333